Tính Subnet IPv4
Tính địa chỉ mạng, broadcast, dải IP khả dụng và số host từ IP/CIDR.
Đang tải công cụ…
Cách sử dụng
- Nhập địa chỉ IP, ví dụ
192.168.1.10, hoặc dán cả dạng CIDR như10.0.0.5/16. - Chọn subnet mask hoặc độ dài prefix (/8 đến /32).
- Kết quả hiện ngay: địa chỉ mạng, broadcast, dải IP dùng được và số máy (host) tối đa.
Bảng subnet thường dùng
| CIDR | Subnet mask | Số host khả dụng |
|---|---|---|
| /24 | 255.255.255.0 | 254 |
| /25 | 255.255.255.128 | 126 |
| /26 | 255.255.255.192 | 62 |
| /27 | 255.255.255.224 | 30 |
| /28 | 255.255.255.240 | 14 |
| /30 | 255.255.255.252 | 2 |
| /16 | 255.255.0.0 | 65.534 |
IP nội bộ và IP công khai
Các dải 10.0.0.0/8, 172.16.0.0/12 và 192.168.0.0/16 là IP nội bộ, chỉ dùng trong mạng LAN. Nếu máy nhận IP dạng 169.254.x.x, nghĩa là máy chưa nhận được địa chỉ từ router (DHCP).